Chuyển đến nội dung chính
Cảm ơn bạn đã ghé thăm! 👋 Hãy rủ bạn bè ' Cùng Học - Cùng Tiến ' nhé 🚀 |
Cảm ơn bạn đã ghé thăm! 👋 Hãy rủ bạn bè ' Cùng Học - Cùng Tiến ' nhé 🚀 |

Cách nói về số trong tiếng Anh

Số 1 trong số đếm là "one", số thứ tự là "first". Vậy bạn có biết cách đọc phân số 1/3, 1/5 trong tiếng Anh là gì?

Số đếm

Số đếm để biểu thị số lượng, chẳng hạn "There are five eggs in the basket" (Có 5 quả trứng trong giỏ). Cũng như tiếng Việt, bạn sẽ dùng số đếm rất nhiều trong giao tiếp tiếng Anh. Dưới đây là các số từ 0 đến 20 trong tiếng Anh:

0 = Zero, Oh, Nought, Nil, 1 = One, 2 = Two, 3 = Three, 4 = Four, 5 = Five, 6 = Six, 7 = Seven, 8 = Eight, 9 = Nine, 10 = Ten, 11 = Eleven, 12 = Twelve, 13 = Thirteen, 14 = Fourteen, 15 = Fifteen, 16 = Sixteen, 17 = Seventeen, 18 = Eighteen, 19 = Nineteen, 20 = Twenty.

Lưu ý, số 0 có nhiều cách phát âm khác nhau, nhưng "zero" phổ biến nhất. Cách nói "Oh" tương tự khi diễn đạt nguyên âm O, được dùng khi muốn đọc nhanh số điện thoại hoặc một chuỗi số. Chẳng hạn "room 801" (phòng 801) được đọc là "room eight-oh-one".

Với "naught", từ này được dùng để diễn đạt một số thập phân. Chẳng hạn "0,05%" có thể đọc là "nought point nought five percent". Trong khi đó, "nil" biểu thị tỷ số trận đấu. Ví dụ, một trận bóng có tỷ số 2-0 được đọc là "two-nil".

Từ 20 trở đi, các số hàng chục luôn kết thúc bằng đuôi "ty". Ta có: 30 = Thirty, 40 = Forty (chú ý không còn chữ "u" trong "four"), 50 = Fifty, 60 = Sixty, 70 = Seventy, 80 = Eighty, 90 = Ninety.

Với các số còn lại, quy tắc đếm được xây dựng khi kết hợp nhiều từ vựng với nhau. Bạn lấy cách nói hàng chục của số bên trái, kết hợp với cách nói hàng đơn vị của số bên phải. Ví dụ:

42 = Forty-two, 81 = Eighty-one, 29 = Twenty-nine, 67 = Sixty-seven, 56 = Fifty-six, 33 = Thirty-three.



Ảnh: Shutterstock

Các số đếm lớn

Trong tiếng Anh, dấu phẩy được dùng để phân tách các nhóm có ba chữ số. Ta có: 100 = One hundred, 1,000 = One thousand, 10,000 = Ten thousand, 100,000 = One hundred thousand, 1,000,000 = One million.

Với những số phức tạp, bạn chia nhỏ chúng thành các hàng nghìn, trăm, chục và vận dụng cách đếm được đề cập ở trên. Chẳng hạn:

134 = One hundred and thirty-four

831 = Eight hundred and thirty-one

1,211 = One thousand, two hundred and eleven

4,563 = Four thousand, five hundred and sixty-three

131,600 = One hundred and thirty-one thousand, six hundred

903,722 = Nine hundred and three thousand, seven hundred and twenty-two

Số thứ tự

Để định nghĩa rõ số thứ tự là gì, bạn hãy tham khảo các ví dụ sau:

"Jimmy was the best artist in the art competition today. He won first prize!". (Jimmy là nghệ sĩ xuất sắc nhất trong cuộc thi nghệ thuật ngày nay. Anh ấy đã giành giải nhất!).

"I am the fourth child in the family, so everyone treats me like a baby". (Tôi là con thứ tư trong gia đình nên mọi người coi tôi như em bé).

Vậy, số thứ tự để chỉ thứ hạng, thứ tự của người hoặc vật nào đó. Ba số đầu tiên được viết như sau: 1st = first, 2nd = second, 3rd = third. Những số thứ tự này có cách viết khác biệt nhất so với chúng ở dạng số đếm. Còn lại, bạn chỉ cần thêm "th" sau chữ cuối cùng của số đếm để viết số thứ tự, trừ một số ngoại lệ như 5 = Fifth, 8 = Eighth, 9 = Ninth, 12 =Twelfth.

Chẳng hạn: 101st = one hundred and first, 42nd = forty second, 33rd = thirty-third, 74th = seventy-fourth, 11th = eleventh, 13th = thirteenth.

Phân số

Phân số gồm hai bộ phận tử số và mẫu số. Để đọc phân số, bạn đọc tử số theo cách của số đếm, đọc mẫu số theo cách của số thứ tự. Ví dụ: 1/3 = one third, 2/3 = two thirds, 1/100 = one one hundredth, 12/16 = twelve sixteenths. Mẫu số luôn ở dạng số nhiều nếu tử số lớn hơn 1.

Cách đọc phân số gồm một số ngoại lệ: 1/2 = one half (không sử dụng "one second"), 1/4, 2/4, 3/4 = one quarter, two quarters, three quarters (cách đọc "one fourth", "two fourths" or "three fourths" vẫn được chấp nhận).

Nguyễn Trọng Hiếu (Theo FluentU)

Tham khảo thêm:

Nhận xét

Các bài phổ biến khác

Hoàng hôn trên sông Hương - Lớp 5 - Tuần 1 - Trang 11

Hoàng Hôn Trên Sông Hương - Sunset on the Perfume River Sunset on Perfume River Tiếng Việt English Quiz Vẻ đẹp thơ mộng của Huế lúc chiều tà Bấm để nghe đọc Hoàng ...

Lớp 3 - Bài thơ - Bàn tay cô giáo - Tuần 21

Bàn Tay Cô Giáo - The Teacher's Hand The Teacher's Hand Tiếng Việt English Quiz Nghe đọc thơ ...

Tình quê hương Lớp 5 - Ôn tập giữa kỳ 2 - Tuần 28 - SGK Tiếng Việt 5 Tập 2

Tình Quê Hương - Homeland Love Tiếng Việt Lớp 5 Tiếng Việt English Quiz Những kỷ niệm đẹp về quê hương Bấm để nghe đọc Tình Quê Hương ...

Nắng trưa - Lớp 5 - Tuần 1 - Bài 4 - Trang 12

Nắng Trưa - The Noon Sun The Noon Sun Tiếng Việt English Quiz Bóng mẹ liêu xiêu giữa nắng trưa gay gắt Bấm để nghe đọc Nắng Trưa Theo Băng Sơn Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đất. Buổi trưa ngồi trong nhà nhìn ra sân, thấy rất rõ n...

Ông trời bật lửa - Bài Thơ - Lớp 3 - Tuần 21

Ông Trời Bật Lửa - The Sky Lights a Fire The Sky Lights a Fire Tiếng Việt English Quiz Nghe đọc thơ ...

Rừng trưa - Lớp 5 - Tuần 2 - Trang 21

Rừng Trưa - The Midday Forest Rừng Trưa (The Midday Forest) Tiếng Việt English Quiz ...

Rừng cây trong nắng - Lớp 3 - Tuần 18 - Trang 148 - Tiếng Việt 3 tập 1 -...

Rừng Cây Trong Nắng - Forest in the Sun Forest in the Sun Tiếng Việt English Quiz 🍃 🌿 🍂 Vẻ đẹp uy nghi, tráng lệ của rừng tràm dưới ánh nắng mặt trời Nghe đọc bài ...

Lớp 3 - Bài thơ - Suối - Tuần 27

Bài thơ: Suối - The Stream The Stream Tiếng Việt English Quiz 🍃 🌿 🍂 Nghe đọc thơ Suối Vũ Duy Thông ...

Đọc truyện - Đi cứu hộ cùng chú lính cứu hoả

Đi cứu hộ cùng chú lính cứu hoả Paul Chú Lính Cứu Hoả Paul Câu chuyện tương tác dành cho bé 🔊 Bấm đ...

Có công mài sắt, có ngày nên kim - Bài đọc - Lớp 2

Có Công Mài Sắt Có Ngày Nên Kim - Persistence Pays Off Persistence Pays Off Tiếng Việt English Quiz Nghe đọc truyện...