Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 trang 6, 7
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa
Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc:
a) Chỉ màu xanh:
- xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh mướt,
- xanh mượt, xanh rì, xanh thẳm, xanh um,...
b) Chỉ màu đỏ:
- đỏ chót, đỏ tươi, đỏ rực, đỏ thắm, đỏ ngầu,
- đỏ hoe, đỏ ửng, đỏ tía, đỏ chói,...
c) Chỉ màu trắng:
- trắng bệch, trắng tinh, trắng toát, trắng bong,
- trắng tươi, trắng phau, trắng ngần,...
d) Chỉ màu đen:
- đen kịt, đen nhẻm, đen giòn,...
Bài 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được
Câu 1: Vào buổi trưa, nước biển xanh biếc một màu ngọc bích.
Câu 2: Mùa hè đến, hàng phượng vĩ trong sân trường rực lên một màu đỏ chói.
Câu 3: Cây hoa ngọc lan trong vườn nhà em nở hoa trắng ngần.
Câu 4: Mùa hè, đi biển về, da em gái tôi đen giòn.
Bài 3: Hoàn chỉnh đoạn văn
Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa (nhô) lên. Dòng thác óng ánh (sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm vang). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xoè ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu "chân" bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (hối hả) lên đường.
Nhận xét
Đăng nhận xét
Xin chào, mời các bạn bình luận